các bạn có thể tham khảo thêm địa chỉ cho thuê vps và mua bánquần độn mông & sửa laptop thái hà, sửa chữa laptop uy tín tại hà nội uy tín với hàng nghìn khách hàng đã lựa chọn và tin dùng?
11:29 +07 Thứ sáu, 27/04/2018

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 29

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 28


Hôm nayHôm nay : 781

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 51294

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3204666

Liên kết site

Tổng cục dạy nghề
Bộ lao động thương binh và xã hội
Bộ Khoa học và công nghệ

Danh ngôn cuộc sống

Quảng cáo

Khu vực dành cho quảng cáo.  Liên hệ với Administrator

Thăm dò ý kiến

Theo bạn, website này cần thêm mục gì

Diễn đàn

Thông tin hoạt động của học sinh sinh viên

Tra cứu điểm

Thời khóa biểu

Tất cả các ý kiến trên

Trang nhất » Tin Tức » Mục tiêu - Nhiệm vụ

Điều lệ trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa

Thứ sáu - 14/09/2012 23:39
                        
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phóc
 
 
ĐIỀU LỆ TRƯỜNG CAO ĐẲNG
NGHỀ CÔNG NGHIỆP THANH HOÁ
Đã được Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá phê duyệt tại Quyết định
Số: 2624 / QĐ - UBND ngày 7 tháng 8 năm 2009

 
CHƯƠNG  I
QUY ĐINH CHUNG
Điều 1. phạm vi điều chỉnh
      Điều lệ này quy định về tổ chức và hoạt động của trường Cao đẳng nghề công nghiệp Thanh hoá
 
Điều 2. Tên trường, trụ sở, địa vị pháp lý của trường
1. Tên trường:           Trường Cao Đẳng nghề công nghiệp thanh hoá
2. Đia chỉ:  số 64 Đường Đình Hương – Xã Đông Cương –Tp Thanh Hoá
3.Địa vị pháp lý: Trường Cao Đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá là cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật dạy nghề và Điều lệ mẫu trường Cao đẳng nghề và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
          Trường là đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản        riêng, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
 
Điều 3. Quản lý nhà nước đối với trường
Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá chịu sự quản lý trực tiếp của UBND tỉnh Thanh Hoá, đồng thời chịu sự quản lý nhà nước về dạy nghề của Bộ Lao Động – Thương binh va Xã hội.
 
 
CHƯƠNG II
NHIÊM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG
 
Điều 4. Nhiệm vụ
  1. Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật sản xuất, dịch vụ ở các trình độ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đào tạo lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho người học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.
  2. Tổ chức xây dựng , duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với nghành nghề được phep đào tạo.
  3. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề
  4. Tổ chức cá hoạt động dạy và học;thi;,kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng,chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và xã hội.
  5. Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường đủ về số lượng; phù hợp với nghành nghề,quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật.
  6. Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật.
  7. Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề.
  8. Tổ chức cho người học nghề thăm quan, thực tập tại doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất.
  9. Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề.
  10. Tổ chức cho giáo viên, cán bộ nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội.
  11. Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính.
  12. Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật có liên quan của nước ngoài mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội.
  13. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của trường theo quy định của pháp luật.
  14. Thực hiện chế độ báo cáo theo kỳ và đột xuất theo quy định.
  15. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Quyền hạn
Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển của nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển dạy nghề và quy hoạch phát triển mạng lưới các trường cao đẳng nghề.
  1. Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề.
  2. Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc trường theo cơ cấu tổ chức đã được phê duyệt; quyết định bổ nhiệm các chức vụ từ cấp trưởng phòng, khoa và tương đương trở xuống.
  3. Phối hợp với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong hoạt động dạy nghề về lập kế hoạch dạy nghề, xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề, tổ chức thực tập nghề. Hợp tác, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trường.
  4. Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của trường, chỉ cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính của trường.
       5. Được nhà nước giao đất, hoặc cho thuờ cơ sở vật chất; được hổ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao đơn đặt hàng; được hưởng ứng các chính sách ưu đãi về thuế và trách  dụng theo quy định của pháp luật.
       6. Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG III
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA TRƯỜNG

Điều 6. Cơ cấu tổ chức
  1. Hội đồng trường, gồm: 19 thành viên, có Chủ tịch và 2 Phó Chủ Tịch
  2.  Ban Giám hiệu gồm: Hiệu trưởng và 3 Phó Hiệu trưởng
  3. Các  phòng nghiệp vụ:
  4. Phòng Tổ chức – Hành chính
  • Phòng Đào tạo;
  • Phòng Công tác Học sinh – Sinh viên ;
  • Phòng Khoa Học và Hợp tỏc Quốc tế;
  • Phòng Tài chính - Kế hoạch.
  1. Các  khoa học chuyên ngành:
  • Khoa cơ khí;
  • Khoa Điện - Điện tử;
  • Khoa Động lực;
  • Khoa Công  nghệ Thông tin;
  • Khoa Khoa học cơ bản;
  • Khoa Lý thuyết cơ sở.
  1. Tổ bộ môn:
  • Tổ bộ môn Chủ nghĩa Mac – Lê Nin;
  • Tổ bộ môn Giáo  dục thể chất và quốc phòng;
  • Tổ bộ môn Công  nghệ cắt may.
  1. Trung tâm:
    Trung tâm Tư vấn Lao động.
  1. Tổ chức Đảng: Đảng bộ thường trực thuộc Đảng bộ khối Cơ quan Dân chính Đảng.
  2.  Các  tổ chức đoàn thể:
  • Công  đoàn cơ sở;
  • Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;
  • Hội Cựu chiến binh;
  • Hội Sinh viên
Điều 7. Hội đồng trường
  1. Hội đồng trường là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt đồng của trường, huy động và Giám sát việc sử dụng các  nguồng lực dành cho trường, bảo đảm thực hiện mục tiêu dạy nghề.
  2.  Hội đồng trường có các  nhiệm vụ và quyền hạn sau:
    1. Quyết nghị về phương hướng, mục tiêu, chiến lược, quy hoạch, các  sự ỏn và kế hoạch phát triển trường;
    2. Quyết nghị về Điều lệ hoặc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của trường trình Chủ tịch UBND tỉnh phờ duyệt;
    3. Quyết nghị chủ trương sử dụng tài chính, tài sản và phương hướng đầu tư phát triển của nhà trường theo quy định của pháp luật;
    4. Giám sát việc thực hiện các  Nghị quyết của Hội đồng và thực hiện Quy chế dân chủ trong các  hoạt động của trường;
    5. Giới thiệu người để Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm Hiệu trưởng;
    6. Quyết nghị những vấn đề về tổ chức, nhõn sự của nhà trường.
  3. Thành phần tham gia Hội đồng trường gồm: Đại biểu tổ chức Đảng, Ban Giám hiệu, giáo viên , cán  bộ quản lý. Tổng số thành viên  hội đồng trường là một số lẻ, gồm Chủ Tịch, Phó Chủ tịch hội đồng và các  thành viên  khác. Chủ tịch và Phó Chủ tịch hội đồng do các  thành viên  của hội đồng trường bầu theo nguyên tắc đa số phiếu.
  4. Kỳ nhiệm của Hội đồng trường là 5 năm. Hội đồng trường được sử dụng bộ mỏy tổ chức và con dấu của nhà trường trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của Hội đồng trường.
Chủ tịch UBND tỉnh quy định việc thành lập, hoạt động, quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể của hội đồng trường.
  1. Hội đồng trường họp thường kỳ 3 tháng  1lần do Chủ tịch hội đồng triệu tập. Quyết định của hội đồng trường chỉ có hiệu lực khi có quá nửa thành viên  hội đồng nhất trí. Nếu số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về Chủ tịch hội đồng.
Điều 8. Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm Hiệu trưởng
  1. Hiệu trưởng phải có các  tiêu chuẩn sau:
    • Có phẩm chất đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng; có trách  nhiệm về chuyên mụn nghiệp vụ; có sức khoẻ và năng lực quản lý, điều hạnh hoạt động của nhà trường.
    • Có bằng thạc sĩ trở lên về một ngành chuyên mụn phự hợp với nhiệm vụ đào tạo của nhà trường; đó được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý nhà trường.
    • Có thâm niên giảng dạy hoặc tham gia quản lý dạy nghề ớt nhất là 5 năm.
  2. Điều kiện bổ nhiệm hiệu trưởng
Tuổi đời khi bổ nhiệm hiệu trưởng không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ.
Điều 9: Bổ nhiệm  hiệu trưởng
1.Hiệu trưởng do Chủ Tịch UBND bổ nhiệm.
2.Nhiệm kỳ của hiệu trưởng là 5năm.
Điều 10. Nhiệm vụ của Hiệu trưởng
          Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành các  hoạt động của trường theo quy định Điều lệ mẫu trường Cao Đẳng nghề và quy định khác của pháp luật. Hiệu trưỏng có các  nhiệm vụ sau:
  1. Tổ chức thực hiện các  quyết nghị chủa Hội đồng trường.
  2. Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của trường và tổ chức khai thỏc, sử dung có hiệu quả các  nguồn lực huy động được để phục vụ cho hoạt động dạy nghề theo quy định của pháp luật.
  3. Thường xuyờn chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy và học tập cho cán  bộ, giáo viên  và người học.
  4. Tổ chức và chỉ đạo xây dựng mụi trường sư phạm lành mạnh, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội nhà trường.
  5. Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường, thực hiện các  chính sách , chế độ của Nhà nước đối với cán  bộ, giáo viên  và người học trong trường.
  6. Tổ chức các  hoạt động tự thanh tra,kiểm tra, kiểm định chất lượng dạy nghề theo quy định. Chấp hành các  kiến nghị, nghị quyết về thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng day nghề của cơ quan có thẩm quyền.
  7. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
Điều 11. Quyền của Hiểu trưởng
  1. Quy định các  biện pháp thực hiện chủ trương, nhiệm vụ, quyền hạn của trường.\
  2. Quy định việc tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động đối với giáo viên , cán  bộ nhõn viên  theo quy định của Pháp luật và Điều lệ trường.
  3. Quyết định khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên , cán  bộ người học nghề trong phạm vi thẩm quyền quản lý.
  4. Quyết định thành lập, giải thể các  Hội đồng tư vấn của trường.
  5. Quyết định bổ nhiệm các  chức vụ trưởng, Phó phũng – khoa, bộ mụn trực thuộc trường và các  đơn vị nghiờn cứu, dịch vụ phục vụ dạy nghề của trường theo phân  cấp của UBND tỉnh Thanh Hoỏ.
  6. Cấp bằng tốt nghiệp Cao đẳng ngề, Trung cấp nghề và chứng chỉ nghề cho người học nghề thep quy định của Bộ Lao Động – Thương Binh Xã Hội.
Điều 12. Phó Hiệu Trưởng
  1. Phó Hiệu trưởng phải có đủ tiêu chuẩn sau:
a, Có phẩm chất đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng, có trách  nhiệm về chuyên mụn nghiệp vụ, có sức khoẻ và năng lực quản lý công tác được phân  công  phụ trách.
b, Có trình độ Đại học trở lên. Riêng Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác đào tạo, phải có trình độ chuyên môntừ Thạc sĩ trở lên phu hợp với nhiệm vụ đào tạo của trường.
2. Điều kiện bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng
Tuổi đời khi bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ.
  1. Thẩm quyền bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng
Phó Hiệu trưởng do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, nhiệm kỳ Phó Hiệu trưởng là 5 năm.
  1. nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng.
a, Giỳp Hiệu trưởng trong việc quản lý và điều hành các  hoạt động của trường, trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân  công  của Hiệu trưởng và giải quyết các  công  việc khác do Hiệu trưởng giao.
b, Khi giải quyết công  việc được Hiệu trưởng giao, Phó Hiệu trưởng thay mặt Hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hiệu trưởng về kết quả công  việc được giao.
Điều 13. Hội đụng thẩm định chương trình, giáo  trình dạy nghề
  1. Hội đồng thẩm định chương trình, giáo  trình dạy nghề là tổ chức tư vấn giỳp Hiệu trưởng trong việc duyệt chương trình, giáo  trình dạy nghề của trường.
  2. Hội đồng thẩm định gồm: Giáo viên , cán  bộ quản lý của trường. Hội đồng thẩm định có Chủ tịch hộ đồng, Phó chủ tịch hội đồng, thư ký hội đồng và các  uỷ viên  hội đồng.
  3. Hội đồng thẩm định chương trình, giáo  trình dạy nghề được thành lập theo quyết định của Hiệu trưởng. Mỗi hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định chương trình, giáo  trình của một nghề. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của mỗi thành viên  hội đồng thẩm định do Hiệu trưởng quy định. Hội đồng thẩm định tự giải tỏn sau khi hoàn thành công  việc.
  4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng thẩm định:
a, Hội đồng thẩm định làm việc dưới sự điều hành của Chủ tịch hội đồng.
b, Cuộc họp thẩm định chươpng trình, giáo  trình của hội đồng phải đảm bảo có mặt ít nhất 3/4 tổng số thành viên  của hội đồng.
c, Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, các  thành viên  của hội đồng
 

công việc chủ yếu của trường như: hành chính, quản trị, tổ chức cán bộ, tổng hợp, đối ngoại, quản lý học sinh: quản lý tài chính, quản lý thiết bị và xây dựng cơ bản.
3. Trung tâm tư vấn lao động
Chức năng: Tư vấn và giới thiệu cho HS-SV và người lao động với các cơ sở sản xuất kinh doanh và công ty XKLĐ được phép hành nghề đi thực tập và làm việc trong nước và đi nước ngoài.
Nhiệm vụ:
-   Tư vấn học nghề, giới thiệu việc làm cho HS-SV trong trường và giới thiệu việc làm cho người lao động có nhu cầu.
-  Phối hợp với các Khoa, Phòng Công tác HS-SV liên hệ với các Doanh nghiệp nhận HS-SV thực tập sản xuất, tiếp cận làm quen với công nghệ sản xuất để nâng cao tay nghề.
- Phối hợp với các Khoa, Phòng Công tác HS-SV, Phòng Đào tạo giới thiệu HS-SV nơi thực tập tốt nghiệp; Tư vấn và liên hệ với các doanh nghiệp nhận HS-SV sau thực tập tốt nghiệp trở lại làm việc.
- Tư vấn giới thiệu việc làm trong và ngoài nước cho HS-SV sau tốt nghiệp và người lao động ngoài xã hội có nhu cầu.
- Phối hợp với các phòng khoa trong trường có trách nhiệm kiểm tra và theo dõi trong thời gian HS-SV thực tập tốt nghiệp để nhận xét đánh giá chất lượng thực tập.
- Mọi hoạt động của trung tâm phải thực hiện nghiêm các quy định của luật pháp và quy định của nhà trường.
Điều 16. Các khoa, bộ môn thuộc trường
1.Các khoa được tổ chức theo nghề hoặc nhóm nghề đào tạo; bộ môn trực thuộc trường được tổ chức theo nhóm các môn học chung.
2.Khoa, bộ môn trực thuộc trường có nhiệm vụ:
a, Thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động ngoại khoá khác theo chương trình, kế hoạch giảng dạy hàng năm của trường;
b, Thực hiện việc biên soạn chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề khi được phân công; tổ chức nghiên cứu đổi mới nội dung, cải tiến phương pháp dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo;
c, Thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào quá trình dạy nghề.
d, Quản lý giáo viên, nhân viên, người học thuộc đơn vị mình;
đ, Quản lý sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định của Hiệu trưởng; đề xuất, xây dựng các kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy nghề;
e, Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Hiệu trưởng.
3. Trưởng khoa, trưởng bộ môn chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của khoa, bộ môn theo nhiệm vụ được giao và theo phân cấp của Hiệu trưởng,
Điều 17. Các đơn vị nghiên cứu, dịch vụ, phục vụ dạy nghề thuộc trường.
1. Trường được thành lập các đơn vị trực thuộc để phục vụ cho hoạt động dạy nghề như: Thư viện, phòng truyền thống, câu lạc bộ; trung tâm nghiên cứu khoa học và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ; nhà văn hoá - thể dục, thể thao; ký túc xá và nhà ăn.
 Việc tổ chức và quản lý hoạt động của các đơn vị này do Hiệu trưởng quyết định theo quy định của Pháp luật.
2. Trường được thành lập xưởng thực hành, thực tập sản xuất, dịch vụ, tạo điều kiện cho người học nghề và giáo viên của nhà trường thực hành, thực tập nâng cao tay nghề. Việc thành lập và hoạt động sản xuất kinh doanh thực hiện theo quy định của Pháp luật.
Điều 18.  Tổ chức Đảng, Đoàn thể và tổ chức Xã hội
Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường hoạt động theo Hiến pháp, Pháp luật và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam.
 
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
 
Điều 19. Nguyên lý và phương châm dạy nghề
Học đi đôi với hành; lấy thực hành, thực tập kỹ năng nghề làm chính; coi trọng giáo dục đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức kỹ luật, tác phong công nghiệp; đảm bảo tính giáo dục toàn diện.
Điều 20. Nghề đào tạo
1. Trường được đào tạo các nghề trong danh mục nghề đào tạo theo quy định.
Việc mở thêm nghề đào tạo mới chưa có trong danh mục nghề đào tạo, được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Điều 21. Chương trình va giáo trình
1. Căn cứ  vào chương trình khung trình độ Cao đẳng nghề, trình độ Trung cấp nghề, do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh Xã hội ban hành, nhà trường tổ chức xây dựng và ban hành chương trình dạy nghề của trường.
2. Tổ chức xây dựng, ban hành chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp và các chương trình dạy nghề thường xuyên.
3. Thường xuyên đánh giá, cập nhật, bổ sung chương trình giáo trình dạy nghề phù hợp với kỹ thuật, công nghệ sản xuất dịch vụ.
4. Tổ chức biên soạn và ban hành giáo trình dạy nghề để làm tài liệu giảng dạy, học tập của trường. Giáo trình dạy nghề phải cụ thể hoá các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình dạy nghề đối với mỗi mô-đun, môn học.
Điều 22. Tuyển sinh
1. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh hàng năm trên cơ sở nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuât, dịch vụ của ngành, địa phương và năng lực đào tạo của nhà trường.
2. Tổ chức tuyển sinh học nghề theo Quy chế tuyển sinh học nghề do Bộ trưởng Bộ Lao Động – Thương binh và Xã hội ban hành
Điều 23. Kiểm tra và đánh giá.
Thực hiên việc đánh giá kết quả học tập rèn luyện tu dưỡng tham gia các hoạt động xã hội của người học theo quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp, Quy chế đánh giá rèn luyện của Học sinh- Sinh viên do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
Điều 24. Cấp và quản lý bằng, chứng chỉ nghề.
Thực hiện việc cấp bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề , bằng tốt nghiệp Trung cấp nghê, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
 
CHƯƠNG V
GIÁO VIÊN, CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
 
Điều 25. Tiêu chuẩn và trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề.
  1. Giáo viên phải có các tiêu chuẩn sau đây
a, Phẩm chất, đạo đức , tư tưởng tốt;
b, Đạt trình độ chuẩn theo quy định;
c, Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;
d, Lý lịch rõ ràng;
2. Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề:
a, Giáo viên dạy nghề lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải có bằng trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao.
b, Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề phải có bằng tốt nghiệp Đại học sư phạm kỹ thuât hoặc đại học chuyên ngành trở lên; giáo viên dạy thực hành phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao.
c, Trường hợp giáo viên quy định tại điểm a và b không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc đaih học sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ sư phạm dạy nghề.
d, Các chuẩn nghề nghiệp khác của giáo viên được thực hiên theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
 
Điều 26. Nhiệm vụ của giáo viên.
1. Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, cụ thể:
- Chấp hành nghiêm sự phân công giảng dạy, nắm vững chương trình kế hoạch đào tạo và các hoạt động chung của nhà trường. Thực hiện nghiêm túc các quy định của giáo viên; lên lớp phải có giáo án được duyệt. Phải tuyệt đối chấp hành nghiêm các quy trình công nghệ, quy phạm kỹ thuật, an toàn lao động và nhiệm vụ khác khi lãnh đao phân công.
- Thực hiệm nghiêm chương trình đào tạo từng môn học, từng học phần theo kế hoạch giảng dạy và giáo trình được phê duyệt. Không được tự tiện cắt xén nội dung hoặc mở rộng chương trình không đúng trọng tâm bài giảng.
- Lên lớp, cho tan học phải đúng giờ, quản lý học sinh, phải chịu trách nhiệm mọi hoạt động của lớp học trong giờ giảng, quản lý giáo dục học sinh.
- Tích cực nghiên cứu khoa học và ứng dụng kỹ thuật – công nghệ mới, làm đồ dụng dạy học, tích cực sinh hoạt và hoạt động chuyên môn.
- Phát huy sáng kiến, cải tiến phương pháp giảng dạy, áp dụng phương pháp giảng dạy thích hợp, tiên tiến vào đào tạo nghề.
2. Gương mẫu thực hiên nghĩa vụ công dân các quy định của pháp luật, chấp hành quy chế, nội quy của trường, tham gia các hoạt động chung của trường và với địa phương nơi trường đặt trụ sở.
3. Thường xuyên học tập bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nhận thức lý luận và thực tiễn về Chính trị – Xã hội; rèn luyện phẩm chất đạo đức, giữ gìn uy tín, danh dự của nhà giáo, xây dựng tập thể đoàn kết, thân ái, tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau.
4. Tôn trọng nhân cách và đối sử công bằng với Học sinh – Sinh viên; bảo vệ các quyền và lợi ích chình đáng của Học sinh – Sinh viên.
5. Chịu sự Giám sát  của trường về nội dung, chất lương, phương pháp giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
6. Hoàn thành các công việc khác được trường, khoa hoặc bộ môn phân công
7. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và của Hiệu trưởng.
 
Điều 27. Quyền của giáo viên
1. Được bố trí giảng dạy theo chuyên ngành được đào tạo.
2. Được lựa chọn phương pháp, phương tiện giảng dạy nhằm phát huy năng lực cá nhân, nâng cáo chất lượng và hiệu quả đào tạo.
3. Được sử dụng giáo trình, tài liệu, học liệu dạy nghề, cơ sở vật chất kỹ thuật của  trường để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy.
4. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật và của Hiệu trưởng.
5. Được bảo vệ danh dự, nhân phẩm. Được tham gia bàn bạc, thảo luận, góp ý về chương trình, nội dung, phương pháp dạy nghề, tổ chức quản lý của trường và các vấn đề liên quan đến quyền lợi của nhà giáo.
6. Được nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch, nghỉ lễ, nghỉ hàng tuần và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật.
7. Được hợp đồng thỉnh giảng và thực nghiệm khoa học tại các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục khác, nhưng phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Điều 26 của Điều lệ này.
8. Được hưởng các chính sách quy định tại các điều 80, 81 và 82 của Luật giáo dục; Khoản 2 Điều 62 và Điều 72 của luật dạy nghề.
9. Được hưởng các quyền khác theo quy điịnh của pháp luật.
 
Điều 28. Nhiệm vụ, quyền cửa cán bộ, nhân viên
cán bộ nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong trường có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh các nhiệm vụ, chức trách được phân công: được hưởng quyên lợi theo quy định của pháp luật và quy định của trường.
đièu 29 Tuyển dụng giáo viên và cán bộ, nhân viên
giá viên và cán bộ,  nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong trường được tuyển dụng theo quy định của pháp luật và cán bộ, công chúc và pháp luật lao động.
tuyển dụnh giáo viên, cán bộ, nhân viên phải căn cứ nhu cầu công việc, có vị trí công tác, chuyên môn nghiẹp vụ phù hợp với nghành nghề cần tuyển.
 
CHƯƠNG VI
NGƯỜI HỌC NGHỀ
 
Điều 30. Nhiệm vụ cửa người học nghề
  1. Học tập rèn luyện theo chương trình, kế hoạch đào tạo của nhà trường.
  2. Tôn trọng giáo viên, cán bộ nhân viên; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập; thực hiện quy chế, nội quy nhà trường, chấp hành pháp luật của nhà nước.
  3. đóng học phí theo quy định.
  4. tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường.
  5. giữ gìn, bảo vệ tài sản của trường, của cơ sở sản xuất nơi thực hành, thực tập.
  6. Tuân thủ các quy định an toàn lao động và vệ sinh lao động.
  7. thực hiện nết sống văn minh, lành mạnh;tham gia xây dựng, bảo vệ phát huy truyền thống của trường.
 
Điều 31 Quyền của người học nghề
  1. Được học tập, rèn luyện theo mục tiêu dạy nghề hoặc hộp đồng học nghề đã gia kết vơi nhà trường.
  2. được rút ngắn hoặc kéo dài thời gian thực hiện chương trình, được học lưu ban.
  3. Được bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật.
  4. Được nhà trường tôn trọng và đối sử bình đẳng, được cung cấp đầy đử thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình.
  5. Được cấp chứng chỉ nghề hoặc bằng tốt nghệp Trung cấp nghề hoặc bằng tốt nghệp Cao đẳng nghề tương ứng với trình độ đào tạo theo quy định.
  6. Được tham gia các hoạt động đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhàg trường.
  7. Được sử dụng trang thiết bị, phương tiện của trường phục vụ việc học tậ, thực hành, thực tập nghề và các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao. Được đảm bảo các điều kiện về an toàn, vệ sinh, lao động trong quá trình học tập, thực hành, thực tập nghề theo quy định của pháp luật.
  8. Được trực tiép thông qua đại diện hợp pháp của tập thể của tập thể ng ười học nghề kiến nghị với nhà trường về các giải pháp góp phần xây dụng trường, bảo vẹ quyền, lợi ích chính đáng của mình.
  9. Được hưởng chinh sách đối với người học nghề theo quy định của pháp luật.
 
 
CHƯƠNG VII
TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH
Điều 32. Quản lý và sử dụng tài sản
  1. Trường quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật đối với đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, tranh thiết bị, tài sản được nhà nước và tài sản do trường đầu tư, mua sắm, xây dựng hoặc được biếu tặng  để đảm bảo các hoạt động dạy nghề của trường.
  2. Hàng năm, trường tổ chức kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản của trường và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.
 
Điều 33. Nguồn tài chính
A. kinh phí do ngân sách nhà nước cấp; trong đó:
- Kinh phí hoạt động thường xuyên ; kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và các nhiệm vụ được nhà nước giao ;
- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưởng giáo viên, cán bộ viên chức;
- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do nhà nước đặt hàng;
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản , kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy nghề theo dự án và kế hoạch hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Đối với ứng thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Kinh phí khác.
B. Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của nhà trường, gồm :
- Học phí do người học đóng;
- Thu từ hoạt động dịch vụ và các hoạt động sự nghiệp khác;
- Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh , liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng.
C. các nguồn viện trợ, tài trợ
D. Các nguồn khác
 
Điều 34. Nội dung chi
  1. Chi thường xuyên , bao gồm:
a, Chi các hoạt động dạy nghề theo chức năng nhiệm vụ được giao ;
b, Chi cho các hoạt động sản xuất , dịch vụ của trường kể cả chi thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định , chi trả vốn , trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật.
 
  2. Chi không thường xuyên , bao gồm:
A, Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học.
B, Chi thực hiện chương trình mục tiêu.
C, Chi thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do nhà nước đặt hàng.
D, Chi thực hiện chương trình đào tạo , bồi dưỡng giáo viên, cán bộ ,viên chức.
D, Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định.
E, Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.
G, Chi đầu tư cơ sở vật chất , mua sắm tài sản , thiết bị ; chi thực hiện các dự án đầu tư khác theo quy định của nhà nước.
H, Chi các hoạt động kinh doanh, liên kết.
I, Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
 
Điều 35. quản lý tài chính
Trường thực hiện việc quản lý tài chính theo quy định tại nghị định số:43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ , tổ chức bộ máy biến chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
 
CHƯƠNG VIII
QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI DOANH NGHIỆP
GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
 
Điều 36. quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp
Trường có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề , bao gồm :
  1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuarat của doanh nghiệp và thị trường lao động .
  2. Mời đại diện của doanh nghiệp có liên quan tham gia vào việc xây dựng chương trình , giáo trình dậy nghề của trường, tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực tập nghề và đánh giá kết quả học tập của người học nghề.
  3. Phối hợp với doanh nghiệp để tổ chức cho người học nghề tham gia , thực tập tại doanh nghiệp , gắn học tập với thực tiễn sản xuất , dịch vụ.
  4. Phối hợp với doanh nghiệp tạo điều kiện để giáo viên nâng cao tay nghề gắn dạy nghề với thực tiễn sản xuất.
  5. Phối hợp với doanh nghiệp trong hoạt động nghiên cứu , sản xuất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ.
 
Điều 37. quan hệ của nhà trường với gia đình người học nghề
  1. Nhà trường thông báo công khai kế hoạch , chỉ tiêu, tiêu chuẩn ,quy chế  tuyển sinh học nghề và các chính sách, chế  độ với người học nghề hàng năm.
  2. Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình người học nghề để làm tốt công tác giáo dục đối với người học nghề nhằm phát triển toàn diện nhân cách người học .
 
Điều 38. quan hệ giữa nhà trường với xã hội
  1. Trường thực hiện liên kết với các cơ sở sản xuất,cơ sở ngiên cứu khoa học, kỹ thuật, công nghệ và các cơ sở đào tạo khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, người học nghề tham gia, thực tập, thực hành sản xuất, ứng dụng công nghệ để gắn việc giảng dạy, học tập với thực tế  sản xuất.
  2. Thường xuyên phối hợp với các cơ quan chức năng của bộ,ngành, địa phương có liên quan , với các cơ sở sản xuất , kinh doanh trong việc xác định nhu cầu dạy nghề với việc làm và thị trường lao động .
  3. Trường phối hợp với các cơ sở văn hóa ,văn nghệ, thể dục thể thao tạo điều kiện để người tham gia các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao.
  4. Trường phối hợp với các chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội , tổ chức xã hội , tổ chức xã hội nghê nghiệp, nhằm xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.
 
CHƯƠNG IX
THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG
VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
 
Điều 39: Thanh tra, kiểm tra
  1. Nhà trường tổ chức việc kiểm tra , thanh tra theo quy định của bộ trưởng bộ lao động – thương binh và xã hội .
  2. Chịu sự kiểm tra, thanh tra của thanh tra dạy nghề, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và của cơ quan chủ quản theo quy định của pháp luật .
 
Điều 40. Khen thưởng
cá nhân và tập thể trong trường thực hiện tốt điều lệ này ,có nhiều thành tích trong công tác chuyên môn và các hoạt động phong trào được xét khen thưởng  và đề nghị khen thưởng theo quy định của pháp luật, với các hình thức :
a, Giấy khen;
b, Bằng khen;
c, Các danh hiệu vinh dự nhà nước;
d, Huy chương;
đ, Huân chương.
Ngoài khen thưởng các hình thức trên, hàng tháng cán bộ giáo viên , nhân viên được chấm điểm đánh giá chất lượng công tác làm căn cứ khen thưởng hàng tháng , hàng quý.
 
Điều 41. Xử lý vi phạm
1. Cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của quy chế này ,thì theo tính chất , mức đọ vi phạm mà xử lý theo các hình thức:
a, Khiển trách ;
b, Cảnh cáo ;
c, Hạ ngạch ;
d, Cách chức ;
e, Buộc thôi việc.
2. Thẩm quyền sử lý cá nhân , tập thể vi phạm theo quy định của pháp luật . vi phạm nghiêm trọng có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền sử lý về mặt hình sự ; nếu gây thiệt hại thì phải bồi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Điều 42 điều lệ gồm 9 chương 42 điều đã được thông qua tại hội nghị cán bộ, viên chức nhà trường, có hiệu lực kể từ ngày chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Việc sửa đổi bổ sung điều lệ ohair được chủ tịch UBND tỉnh đồng ý mới có giá trị thực hiện ./.
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP THANH HÓA

Nguồn tin: Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa

Tổng số điểm của bài viết là: 3 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn