các bạn có thể tham khảo thêm địa chỉ cho thuê vps và mua bánquần độn mông & sửa laptop thái hà, sửa chữa laptop uy tín tại hà nội uy tín với hàng nghìn khách hàng đã lựa chọn và tin dùng?
11:21 +07 Thứ sáu, 27/04/2018

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 12

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 11


Hôm nayHôm nay : 746

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 51259

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3204631

Liên kết site

Bộ Khoa học và công nghệ
Tổng cục dạy nghề
Bộ lao động thương binh và xã hội

Danh ngôn cuộc sống

Quảng cáo

Khu vực dành cho quảng cáo.  Liên hệ với Administrator

Thăm dò ý kiến

Theo bạn, website này cần thêm mục gì

Diễn đàn

Thông tin hoạt động của học sinh sinh viên

Tra cứu điểm

Thời khóa biểu

Tất cả các ý kiến trên

Trang nhất » Tin Tức » Giới thiệu

Dự thảo chiến lược phát triển trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa đến năm 2015

Thứ bảy - 08/09/2012 11:58
Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp (CĐNCN) Thanh Hoá là cơ sở đào tạo nghề hàng đầu trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, trực thuộc UBND tỉnh.
Phần 1:  CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2011-2015
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG TRƯỜNG HIỆN NAY

1. Tình hình chung
- Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá được xây dựng trên diện tích 8,8 ha bao gồm 2 khu: khu vực đang sử dụng hoạt động 1,8 ha, khu vực mở rộng đang xây dựng 7 ha bằng vốn vay của ngân hàng ADB 4,2 triệu USD và vốn ngân sách của tỉnh 75 tỷ VND.
- Tổng số cán bộ viên chức hiện có 200. Trong đó 174 giáo viên, trình độ trên đại học 64 người, đại học 132 người, trung cấp và CNKT bậc cao 04 người; cơ cấu bộ máy: Ban giám hiệu gồm Hiệu trưởng và 03 phó Hiệu trưởng, 05 phòng chức năng: Khoa học & Hợp tác quốc tế, Đào tạo, Công tác HSSV, Tài chính-Kế hoạch, Tổ chức-Hành chính; 09 khoa chuyên môn: Công nghệ thông tin, Điện, Điện tử, Cơ khí, Công nghệ ô tô, Kinh tế, Lý thuyết Cơ sở, Khoa học cơ bản, Giáo dục Chính trị-Pháp luật & Ngoại ngữ; Tổ bộ môn May và Thiết kế thời trang và Trung tâm Tư vấn lao động.
- Số lượng HSSV bình quân 4.500/năm; đào tạo 09 nghề trình độ cao đẳng, 11 nghề trình độ trung cấp và 20 nghề sơ cấp; ngành nghề đào tạo: Công nghệ thông tin, Kỹ thuật lắp ráp và sửa chữa máy tính, Điện công nghiệp, Điện nước, Điện tử công nghiệp, Công nghệ ôtô, Cắt gọt kim loại, Hàn, Nguội và lắp ráp cơ khí, Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí, Kế toán doanh nghiệp, May và thiết kế thời trang.
2. Thuận lợi
- Đội ngũ giảng viên, giáo viên được đào tạo cơ bản, có trình độ kiến thức chuyên môn và tay nghề vững, khát khao được cống hiến.
- Cơ sở vật chất, các công trình kiến trúc và trang thiết bị đào tạo bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp công nghệ đương đại được đầu tư từ các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án vốn ODA, ADB và tài trợ không hoàn lại.
- Cơ cấu nghề đào tạo phù hợp với xu thế phát triển và nhu cầu lao động các ngành kinh tế trong thời kỳ hội nhập. Vì vậy, thuận lợi trong việc tổ chức các chương trình đào tạo, nghiên cứu có tính liên nghề.
- Chủ động tiếp cận nền kinh tế thị trường, phát triển dịch vụ giới thiệu việc làm thông qua Trung tâm tư vấn lao động giải quyết đầu ra sau tốt nghiệp cho HSSV.
- Trường có bề dày lịch sử phát triển và truyền thống kinh nghiệm dạy nghề 50 năm.
3. Hạn chế và khó khăn
- Một bộ phận giáo viên tuổi cao khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ yếu.
- Giáo viên mới kinh nghiệm, phương pháp sư phạm vẫn còn hạn chế.
- Cơ chế chính sách về chế độ giáo viên nhiều bất cập dẫn đến khó tuyển dụng giáo viên có trình độ theo yêu cầu.
- Ngân sách cấp chi thường xuyên hạn hẹp và không tăng trong khi thiết bị đào tạo được đầu tư nhiều, khó khăn cho việc khai thác đào tạo do tiêu hao lớn vật tư, nhiên liệu, điện,..
4. Cơ hội và thách thức
4.1. Cơ hội
- Nhà nước đã có nhiều chính sách ưu tiên phát triển về lĩnh vực đào tạo nghề. Việc đổi mới cơ bản và toàn diện hệ thống đào tạo nghề ở Việt Nam được toàn xã hội quan tâm. Sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đang được đẩy mạnh nhằm đưa đất nước về cơ bản trở thành một nước công nghiệp. Đặc biệt, Thanh Hoá đang xây dựng phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế, công nghệ cao, nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề các trình độ rất lớn, do đó thuận lợi cho công tác tuyển sinh.
- Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập diễn ra mạnh mẽ, trường có nhiều cơ hội đẩy mạnh các hoạt động hợp tác phát triển cung cấp dịch vụ đào tạo và thu hút nguồn vốn đầu tư.
- Với bề dày truyền thống đào tạo nghề đã tạo nên uy tín và thương hiệu là thế mạnh cần phát huy.
- Được đầu tư tốt về cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, đội ngũ cán bộ, giáo viên và HSSV ra trường có việc làm là điều kiện thuận lợi cho chiến lược phát triển nhà trường lâu dài.
4.2. Thách thức
- Cơ chế chính sách về dạy nghề, đặc biệt chế độ đãi ngộ về tiền lương cho giáo viên dạy nghề chưa đáp ứng xu thế phát triển.
- Cạnh tranh nguồn tuyển sinh từ các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; quan niệm bằng cấp còn nặng nề.
- Thang bảng lương cho lao động qua đào tạo nghề chưa được quan tâm coi trọng.
CHƯƠNG II
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG
CAO  ĐẲNG  NGHỀ  CÔNG  NGHIỆP THANH  HOÁ  ĐẾN  NĂM  2015

1. Mục tiêu, chức năng của Trường
1.1. Mục tiêu
            Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp theo các bậc đào tạo ở các cấp trình độ: cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe phù hợp với nghề nghiệp nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm, tham gia lao động trong và ngoài nước hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, củng cố an ninh quốc phòng;
            Chương trình đào tạo được xây dựng theo chương trình khung của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Chương trình bảo đảm liên thông giữa các cấp trình độ; phù hợp với thực tiễn thiết bị, công nghệ tiên tiến và nhu cầu sử dụng lao động của thị trường.

1.2. Chức năng
a) Đào tạo theo các cấp trình độ, các ngành nghề thực tiễn xã hội có nhu cầu sử dụng, nhằm tạo nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, khu vực và hội nhập quốc tế;
b) Đào tạo nhân lực phục vụ cho xuất khẩu lao động;
c) Bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người lao động;
d) Nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật – công nghệ nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo; tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trường
2.1. Nhiệm vụ
1. Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho sản xuất, dịch vụ ở các trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học năng lực chuyên môn, thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động.
2. Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu đối với  nghề được phép đào tạo.
3. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh.
4. Tổ chức các hoạt động dạy và học nghề; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội .
5. Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của Trường đủ về số lượng, phù hợp với nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật, theo quy định của pháp luật.
7. Tư vấn đào tạo, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề.
8. Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp.
9. Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học trong hoạt động đào tạo nghề.
10. Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội.
11. Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ đào tạo nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào đào tạo nghề và hoạt động tài chính.
12. Đưa nội dung giảng dạy về văn hóa nghề, ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật có liên quan của Nhà nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình đào tạo nghề khi tổ chức đào tạo nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành liên quan.
13. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của Trường theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2.2. Quyền hạn
1. Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển Nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển đào tạo nghề và quy hoạch phát triển mạng lưới các trường Cao đẳng nghề.
2. Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động.
3. Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc Trường theo cơ cấu tổ chức đã được phê duyệt trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường; quyết định bổ nhiệm các chức vụ từ cấp trưởng phòng, khoa và tương đương trở xuống.
4. Được thành lập doanh nghiệp và tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
5. Phối hợp với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong hoạt động đào tạo nghề về lập kế hoạch đào tạo nghề, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo, tổ chức thực tập. Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề, gắn đào tạo nghề với việc làm và thị trường lao động.
6. Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của Trường, chi cho các hoạt động đào tạo và bổ sung nguồn tài chính của Trường.
7. Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; được hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo đơn đặt hàng; được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng theo quy định của pháp luật.
8. Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật.
3. Sứ mệnh, tầm nhìn và mục tiêu
3.1. Sứ mệnh
Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; thực hiện ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành công nghiệp và của các ngành kinh tế khác. Trước mắt tập trung đào tạo 4 nghề trọng điểm theo quyết định của Bộ LĐTBXH: Công nghệ thông tin. Cắt gọt Kim loại và Điện công nghiệp đạt cấp độ khu vực ASEAN và nghề Kỹ thuật máy lạnh và Điều hoà không khí (KTML&ĐHKK) đạt cấp độ Quốc gia, những nghề còn lại sẽ tiếp tục đầu tư để đưa vào các nghề trọng điểm cấp độ Quốc gia.
3.2. Tầm nhìn
Phấn đấu trở thành trường Cao đẳng nghề có thương hiệu mạnh trong nước và khu vực ASEAN. Đến năm 2020 có đủ điều kiện, tiêu chuẩn của một trường đại học công nghệ.


3.3. Hệ thống giá trị cơ bản
Với truyền thống 50 năm xây dựng và phát triển, Trường đã xây dựng được đội ngũ cán bộ giáo viên đoàn kết, có kiến thức, có tay nghề cao, luôn luôn đổi mới và tâm huyết với nghề. Đào tạo nhiều thế hệ HSSV với kiến thức và kỹ năng cần thiết để khẳng định mình trên thị trường lao động. Xây dựng được thương hiệu và vị thế của Trường trong lĩnh vực dạy nghề.
Trường đã và sẽ tạo lập được không gian và văn hóa riêng đảm bảo điều kiện tốt nhất để cán bộ, giáo viên phát huy nội lực và cống hiến cho sự nghiệp chung.
3.4. Mục tiêu chiến lược
a, Mục tiêu chung
- Đổi mới cơ bản và toàn diện đảm bảo mang lại điều kiện làm việc thuận lợi, phát huy cao độ trí tuệ, năng lực cán bộ, giáo viên Nhà trường trong sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội; tạo điều kiện thuận lợi cho người học không ngừng nâng cao chất lượng học tập nắm vững kỹ năng tiên tiến hiện đại và những kiến thức cần thiết để tiến thân lập nghiệp; phấn đấu trở thành trường cao đẳng nghề tiếp cận trình độ quốc tế về đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, tay nghề cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phát triển rộng rãi thương hiệu “Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá”.
- Giai đoạn 2011- 2013: Hoàn thành cơ bản mục tiêu đào tạo, xây dựng “chuẩn đầu ra” cho các nghề đào tạo theo hướng đào tạo cái xã hội cần, có chất lượng, hiệu quả cao, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và xã hội. Trước mắt tập trung nguồn lực đào tạo 3 nghề trọng điểm khu vực ASEAN theo quyết định của Bộ LĐTBXH. Phát triển nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ; tiếp cận hợp tác khu vực và hội nhập quốc tế nhằm phát triển hơn nữa uy tín và thương hiệu đạt cấp độ 3.
- Giai đoạn 2013 - 2015: Tiếp tục đầu tư nâng thêm số lượng các nghề trọng điểm khu vực ASEAN từ 3 nghề lên 5 nghề, phấn đấu có 1 đến 2 nghề đạt trình độ quốc tế. Phát triển nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ các lĩnh vực: Điện, Cơ khí; Công nghệ Ô tô; Điện tử; Công nghệ thông tin và các lĩnh vực khác.
b, Mục tiêu cụ thể
- Duy trì quy mô đào tạo bình quân 4.000 HSSV/năm để bảo đảm điều kiện nâng cao chất lượng và ổn định cơ cấu nghề đào tạo.
- Tiếp tục hàng năm rà soát điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung giáo trình các môn học; xây dựng hoàn chỉnh các chương trình đào tạo trong đó trọng tâm là các nghề trọng điểm khu vực ASEAN và Quốc gia, tiếp cận các chương trình đào tạo nghề trọng điểm quốc tế. Cụ thể từ nay đến năm học 2013-2014 tiếp cận và hoàn chỉnh chương trình đào tạo cho 3 nghề: Cắt gọt kim loại, Điện Công nghiệp, Công nghệ thông tin và bảo đảm chất lượng đạt trình độ ASEAN và nghề KTML&ĐHKK đạt chất lượng quốc gia. Đến năm 2015 đưa một số nghề khu vực nâng lên trình độ quốc tế, chọn một số nghề nâng lên trình độ ASEAN như: Công nghệ Ôtô, Hàn, KTML&ĐHKK,...
- Tăng cường đẩy mạnh xây dựng đội ngũ giáo viên thông qua tuyển dụng giáo viên mới, đào tạo bồi dưỡng theo các chương trình đạt trình độ chuẩn khu vực, tiến tới chuẩn quốc tế.
- Đầu tư mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn, CNTT và ngoại ngữ bảo đảm đến năm 2015 có 60% GV có khả năng hội nhập với trình độ ASEAN và thực hiện tốt các bài giảng tích hợp. Cụ thể:
+ Đến hết 2015 phấn đấu có 50% giáo viên có trình độ trên đại học, 100% giáo viên chuyên môn dạy được cả lý thuyết và thực hành, 10% cán bộ, giáo viên sử dụng thành thạo ít nhất 01 ngoại ngữ; 100% giáo viên sử dụng thành thạo máy tính và các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy, soạn thảo giáo án điện tử và khai thác thông tin trên mạng Internet. Bồi dưỡng 10% giáo viên trở thành giáo viên “hạt nhân” trình độ khu vực ASEAN, thường xuyên tham gia Hội giảng giáo viên các cấp; 30% giáo viên có đề tài nghiên cứu khoa học được ứng dụng, trong đó có một số đề tài cấp tỉnh, bộ và cấp quốc gia. Xây dựng được đội ngũ cán bộ quản lý làm việc có tính chuyên nghiệp cao, 100% sử dụng thành thạo máy tính và các phần mềm quản lý. Đảm bảo về đời sống vật chất và tinh thần để cán bộ, giáo viên toàn tâm toàn ý với công việc.
+ 30% học sinh, sinh viên được đào tạo theo địa chỉ, 70% còn lại được Trường tư vấn để có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp. Có từ 1 ¸ 2 học sinh, sinh viên của Trường tham gia và đạt giải trong các kỳ thi tay nghề cấp quốc gia và khu vực ASEAN.
+ Có quan hệ hợp tác với một số trường dạy nghề trong và ngoài nước.
+ Cơ sở vật chất bảo đảm đạt 80% so với chuẩn ở giai đoạn 2011-2013 và tiếp tục nâng cấp.
+ Bảo đảm các tiêu chuẩn quy định Kiểm định đạt cấp độ 3.
4. Chiến lược phát triển về đào tạo
4.1. Mục tiêu
Đổi mới mạnh mẽ và chuẩn hóa công tác đào tạo, ổn định quy mô, tập trung nâng cao chất lượng và hiệu quả, đạt chuẩn đào tạo nghề cấp độ quốc gia và tiếp cận trình độ quốc tế, đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH; phát triển rộng rãi thương hiệu “Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá” trong và ngoài nước.
Mục tiêu phát triển đào tạo giai đoạn 2011-2015 được cụ thể hóa như sau:
a, Chuẩn hóa đào tạo:
- Chuẩn hóa ngành nghề:
* Giai đoạn từ 2011-2015: Củng cố và phát triển các nghề truyền thống, bảo đảm đào tạo nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu của các doanh nghiệp trong nước và quốc tế, bao gồm các lĩnh vực: Điện, Cơ khí, công nghệ ôtô, Điện tử, Công nghệ thông tin,.... . Xây dựng 06 nghề trọng điểm có chất lượng chuẩn mực hàng đầu phục vụ các ngành kinh tế trọng điểm: Công nghệ Ô tô, Cắt gọt kim loại, Hàn, Điện công nghiệp, KTML&ĐHKK, Công nghệ thông tin.
* Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo; hoàn chỉnh giáo trình môn học, các tài liệu bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, công nghệ mới về CN ôtô, cơ khí, điện, điện tử, công nghệ thông tin... các chương trình đào tạo phục vụ xuất khẩu lao động, các chương trình đào tạo theo yêu cầu của doanh nghiệp và các địa phương.
- Chuẩn hóa trình độ đào tạo:
Tổ chức đào tạo 3 cấp trình độ: Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề. Đào tạo liên thông và bồi dưỡng nâng cao trình độ theo nhu cầu học tập thường xuyên của người lao động, sau năm 2015 đủ khả năng tham gia đào tạo trình độ đại học về công nghệ thực hành.
- Đa dạng hóa về hình thức đào tạo:
Đào tạo theo hình thức tập trung, liên thông và vừa học vừa làm trong trường và ngoài trường. Liên kết đào tạo do trường cấp bằng hoặc các đơn vị liên kết cấp bằng, hình thành các cụm liên kết đào tạo theo lĩnh vực nghề và khu vực.
b, Quy mô đào tạo:
Giai đoạn từ 2011-2015 nhà trường đang thực hiện 2 nhiệm vụ: ổn định duy trì hoạt động đào tạo và đầu tư xây dựng mới khu mở rộng. Vì vậy, quy mô đào tạo bình quân 4.000 HSSV/năm để bảo đảm chất lượng như mục tiêu đề ra. Trong đó để nâng số lượng đào tạo trình độ CĐN; trình độ TCN chú trọng tuyển sinh đối tượng học sinh tốt nghiệp THCS.

Kế hoạch tuyển sinh đào tạo từ 2011 - 2015
Năm học Quy mô tuyển sinh (HSSV) Lưu lượng bình quân (HSSV)
CĐN TCN SCN
2011 - 2012 1.200 800 300 4.000
2012 - 2013 1.500 700 300 4.000
2013 - 2014 1.700 650 400 4.000
2014 - 2015 1.800 600 500 4.000
 
 c, Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo:
- Chất lượng đào tạo đạt chuẩn, trong đó các nghề trọng điểm đạt chuẩn các trường tiên tiến trong nước và quốc tế. Có nhiều HSSV giỏi nghề cấp tỉnh, quốc gia tạo dựng được thương hiệu Nhà trường.
- Học sinh, sinh viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuẩn về trình độ được đào tạo; có bản lĩnh, năng động, sáng tạo đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp, có khả năng tự học nâng cao trình độ suốt đời; 90% học sinh, sinh viên ra trường có việc làm ngay.
- Chất lượng đào tạo đạt chuẩn với chi phí hợp lý, đảm bảo sức cạnh tranh của Nhà trường.
4.2. Giải pháp
     Tăng cường công tác quản lý, tổ chức và thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng, thường xuyên kiểm tra giám sát các hoạt động về đào tạo. Mở rộng áp dụng các tiêu chuẩn của các hệ thống quản lý chất lượng hiện đại. Đẩy mạnh các hoạt động như: Hội giảng, dự giờ, sinh hoạt chuyên môn, thi tay nghề,...
2  Xây dựng quy chế tuyển sinh theo hướng chuyên nghiệp, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của trường.
3  Gắn đào tạo nghề với thị trường lao động thông qua các chương trình định hướng của Bộ LĐTBXH và của địa phương; điều tra, khảo sát dự báo nhu cầu nhân lực của thị trường để xác định cơ cấu ngành nghề, có quan hệ rộng rãi với các doanh nghiệp, gửi học sinh-sinh viên đến thực tập, cử giáo viên đến tham quan nắm bắt được các công nghệ mới và thông tin phản hồi từ các đơn vị sử dụng lao động để điều chỉnh công tác đào tạo của trường. Cập nhật thông tin thị trường lao động làm cầu nối giữa doanh nghiệp với Nhà trường. Tổ chức ký hợp đồng đào tạo nghề với các doanh nghiệp.
4   Tập thể lãnh đạo, cán bộ, giáo viên rèn luyện tư duy năng động, nhạy bén để xây dựng quy chế, giải pháp đào tạo nghề theo hướng mềm dẻo, linh hoạt và có chương trình hành động cụ thể để đạt được các mục tiêu đề ra. Nêu cao tinh thần đoàn kết nội bộ.
5  Tiếp tục đầu tư bổ sung đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và các nguồn lực khác theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa đáp ứng chất lượng đào tạo. Hàng năm, sử dụng các phương pháp phân tích nghề và phương pháp phát triển chương trình hiện đại, kết hợp với việc bồi dưỡng giáo viên để xây dựng, đánh giá và hoàn thiện chương trình đào tạo theo hướng gắn đào tạo nghề với sử dụng; cập nhật kiến thức công nghệ mới, đảm bảo thời gian học lý thuyết, thực hành, tin học, ngoại ngữ theo quy định, tiếp cận được với chuẩn mực đào tạo nghề của thế giới.
     Đổi mới nội dung chương trình đào tạo và xây dựng các chuẩn đào tạo nghề;
xây dựng đủ giáo trình, tài liệu theo chương trình đào tạo; xây dựng các chuẩn kỹ năng nghề theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế; hoàn thiện quy trình đào tạo theo vòng; nhập khẩu một số chương tình đào tạo nghề tiên tiến của nước ngoài.
7  Đổi mới phương pháp giảng dạy, áp dụng các phần mềm dạy học và các thiết bị hỗ trợ giảng dạy; từng bước chuyển đổi phương pháp dạy học nghề truyền thống sang phương pháp dạy học nghề mới, lấy người học làm trung tâm và phát huy tối đa tính tích cực của người học, từng bước sử dụng phương pháp dạy học hiện đại, sử dụng phương pháp đối thoại, trang bị cho người học cách học, giảm thời gian truyền đạt, tăng thời gian thảo luận, thầy đóng vai trò là người tư vấn hướng dẫn và tạo môi trường học tập, trò tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức.
     Tăng cường hợp tác, liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước, hình thành các trung tâm liên kết đào tạo của Trường tại các địa phương và các trung tâm liên kết đào tạo với nước ngoài tại Trường.
9  Tổ chức đánh giá chất lượng đào tạo nghề, định kỳ hàng năm tự đánh giá hoặc mời các tổ chức trong nước và nước ngoài đánh giá chất lượng đào tạo nghề theo các tiêu chuẩn kỹ năng nghề nghiệp.

5. Chiến lược phát triển cơ sở vật chất
5.1. Mục tiêu
- Xây dựng Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá thành cơ sở dạy nghề theo hướng “chuẩn hoá, hiện đại hóa” tạo môi trường sư phạm, văn hoá cho hoạt động đào tạo.
- Phấn đấu sau năm 2014 hoàn thành Dự án đầu tư nâng cấp trường đã được UBND tỉnh Thanh Hoá phê duyệt.
5.2. Giải pháp
          Quản lý tốt cơ sở vật chất hiện có, thường xuyên sửa chữa, tu bổ, cải tạo chống xuống cấp các công trình kiến trúc, chăm sóc các khu ngoại cảnh; làm tốt công tác bảo hành, bảo trì máy móc, thiết bị, đồ dùng...
          Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đầu tư, phấn đấu hoàn thành vào cuối năm 2014 đưa vào sử dụng.
          Tiếp tục đầu tư mua sắm, nâng cấp thiết bị đào tạo bằng nhiều nguồn vốn: Tự có, chương trình mục tiêu quốc gia, viện trợ của các tổ chức trong và ngoài nước; tiếp cận các dự án vốn ODA...
     Nghiên cứu, tiếp cận công nghệ mới để khai thác triệt để các thiết bị hiện đại đã được đầu tư phục vụ giảng dạy.
6. Chiến lược phát triển khoa học công nghệ
6.1. Mục tiêu
- Xây dựng Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá thành một trung tâm khai thác, ứng dụng công nghệ và các tiến bộ khoa học kỹ thuật một cách hiệu quả nhất phục vụ đào tạo nghề và lao động sản xuất.
- Tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học kỹ thuật thuộc các nghề đào tạo của Trường, các dự án chuyển giao công nghệ của các tổ chức trong nước và quốc tế góp phần tích cực vào phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, của Tỉnh và của cả nước.
- Xây dựng, cải tiến, hoàn thiện nội dung chương trình và phương pháp đào tạo nghề, xây dựng các chuẩn đào tạo nghề; 30% giáo viên có đề tài nghiên cứu, cải tiến làm mới các mô hình, học cụ được áp dụng vào giảng dạy, trong đó có đề tài cấp Tỉnh, cấp Bộ.
6.2. Giải pháp
     Xác định rõ tầm quan trọng và nhiệm vụ của công tác nghiên cứu, khai thác, ứng dụng công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật trong Nhà trường. Xây dựng quy chế tổ chức hoạt động của Hội đồng khoa học và các định hướng nghiên cứu cụ thể, có chính sách ưu tiên các nguồn lực để có đầu tư trọng điểm.
     Đăng ký và tổ chức thực hiện một số đề tài cấp trường, cấp Tỉnh, cấp Bộ nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, hoạt động đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề cho Nhà trường và cho hệ thống đào tạo nghề nói chung.
     Phát huy sức mạnh nội lực và tạo cho cán bộ, giáo viên có khả năng nhanh nhạy, tinh thần say mê trong nghiên cứu, khai thác, ứng dụng công nghệ mới và các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho đào tạo nghề, sản xuất và đời sống.
     Lựa chọn cán bộ, giáo viên trẻ có năng lực và tâm huyết để đào tạo bồi dưỡng thành chuyên gia giỏi trong việc nghiên cứu, khai thác, ứng dụng công nghệ và các tiến bộ khoa học kỹ thuật.
     Hoạt động khoa học công nghệ gắn liền với việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên trong toàn trường. Xây dựng quy chế nhằm khuyến khích và bắt buộc cán bộ, giáo viên nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới trong quản lý và giảng dạy.
     Hiện đại hóa hệ thống thông tin phục vụ nghiên cứu, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong mọi hoạt động. Xây dựng thư viện, thiết bị dạy học hiện đại và giáo án điện tử. Chú trọng công tác tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng nghiên cứu cho giáo viên; khai thác Internet trở thành nhu cầu cần thiết của cán bộ, giáo viên Nhà trường.
     Liên kết, phối hợp chặt chẽ với các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp trong việc đề xuất, tuyển chọn, thực hiện đánh giá các đề tài nghiên cứu và các dự án chuyển giao công nghệ. Thường xuyên đổi mới chương trình đào tạo nghề, cập nhật các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ cao.
     Liên kết đào tạo, tìm kiếm, triển khai các hoạt động hợp tác về khoa học công nghệ, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề.
     Xây dựng quy chế hỗ trợ, khuyến khích việc nghiên cứu, tìm kiếm các hợp đồng, đề tài, dự án. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho đào tạo và quản lý. Tập trung đầu tư chiều sâu, trang bị hiện đại cho các phòng học chuyên môn, phòng thực hành nghề,...
7. Chiến lược về người học
7.1. Mục tiêu
Bảo đảm đào tạo chất lượng cho học sinh sinh viên phát triển toàn diện, có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp theo các bậc đào tạo ở các cấp trình độ, có sức khỏe phù hợp với nghề nghiệp, năng động, đáp ứng với nhu cầu của cơ chế thị trường.
7.2. Giải pháp
     CBVC phải gương mẫu, đặc biệt giáo viên phải là tấm gương sáng cho HSSV học tập và noi theo.
2  Tạo môi trường làm việc và học tập tốt nhất để xây dựng hình mẫu “Thầy ra thầy, trò ra trò” đúng nghĩa.
3  Xây dựng môi trường học tập tốt nhất để HSSV rèn luyện tinh thần học tập và phấn đấu để lập nghiệp sau này.
4  Xây dựng và tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao cho HSSV. Tạo mọi điều kiện cho các hoạt động của Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên trong nhà trường.
Xây dựng quy chế để HSSV phát triển phong trào thi đua học tập và tham gia đóng góp vào công tác đào tạo nghề, tự tổ chức, tự quản các câu lạc bộ chuyên môn, thể dục thể thao, các hoạt động học tập và rèn luyện nhằm nâng cao tính chủ động, tự tin vào khả năng bản thân HSSV
  Tăng cường công tác chính trị, tư tưởng cho HSSV thông qua các hoạt động giáo dục về chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Thực hiện tốt quy chế đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức lối sống, tạo điều kiện và động viên HSSV phấn đấu toàn diện; tạo cho HSSV có bản lĩnh chính trị, lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc đồng thời thường xuyên củng cố các đoàn thể và quan tâm công tác phát triển Đảng trong HSSV.
6  Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về thị trường lao động trong và ngoài nước giúp HSSV lựa chọn việc làm sau tốt nghiệp.
8. Chiến lược phát triển tài chính và tiền lương
8.1. Mục tiêu
Tích cực đổi mới và tăng cường công tác quản lý tài chính và tiền lương; tăng cường thu hút, đa dạng hoá và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính hợp pháp bảo đảm kinh phí cho các hoạt động của nhà trường; nâng cao đời sống CBVC của Nhà trường.
8.2. Giải pháp
     Khai thác hợp pháp các nguồn thu từ đào tạo và các hoạt động dịch vụ. Chú trọng tích lũy cần thiết để phát triển cơ sở vật chất.
     Thu hút và tìm kiếm nguồn tài chính từ nguồn đầu tư của nước ngoài và của các tổ chức quốc tế; từng bước thực hiện xã hội hóa nguồn đầu tư tài chính, quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ.
     Đổi mới quy chế chi tiêu nội bộ, trong đó chú trọng việc nâng cao thu nhập tăng thêm cho cán bộ, giáo viên nhằm bảo đảm mức thu nhập cho cuộc sống gia đình cán bộ giáo viên, kể cả trang trải những chi phí cần thiết cho việc đào tạo nâng cao trình độ.
     Thực hiện cơ chế tự chủ về tổ chức, biên chế và tài chính, thực hiện thu chi theo quy chế tập trung dân chủ và minh bạch; thưởng phạt phân minh, công bằng, hợp lý.

9. Chiến lược phát triển công nghệ thông tin
9.1. Mục tiêu
Phát triển nhanh công nghệ thông tin trong giảng dạy, nghiên cứu, khai thác, ứng dụng công nghệ và các tiến bộ khoa học kỹ thuật và hiện đại hóa công tác quản lý nhà trường đáp ứng yêu cầu của một trường cao đẳng nghề hàng đầu ở Việt Nam.
9.2. Giải pháp
-   Xây dựng quy chế phù hợp để tạo điều kiện cho mọi người hưởng ứng tham gia tích cực đẩy nhanh sử dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, nghiên cứu, khai thác, ứng dụng công nghệ thông tin và các tiến bộ khoa hoc kỹ thuật vào quản lý.
-   Tập trung đầu tư cho khoa Công nghệ thông tin những nguồn lực cần thiết, tạo quyền chủ động lập kế hoạch làm việc trực tiếp và triển khai công nghệ thông tin vào các khâu giảng dạy, nghiên cứu khai thác, ứng dụng công nghệ và các tiến bộ khoa học kỹ thuật.
-   Xây dựng hệ thống thông tin thư viện: Triển khai thực hiện đề án thư viện điện tử; không ngừng củng cố và nâng cao chất lượng trang web của trường.
-   Tăng cường trang bị máy tính cho các phòng học chuyên tin học; sử dụng các phương tiện truyền thông tốc độ cao, đa dịch vụ; xây dựng hệ thống mạng nội bộ bảo đảm hiện đại, liên kết hệ thống thông tin nội bộ với các cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực đào tạo nghề trong cả nước với công nghệ hiện đại, đảm bảo an toàn và bảo mật.
10. Chiến lược về hợp tác quốc tế
10.1. Mục tiêu
Tiếp cận và từng bước bắt kịp với chuẩn mực đào tạo nghề tiên tiến của các nước trên thế giới, phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam, tham gia liên kết đào tạo nhân lực trong nước và quốc tế, hợp tác về đào tạo và chuyển giao công nghệ, các tiến bộ khoa học kỹ thuật và nghiên cứu khoa học.


10.2. Giải pháp
-  Đa phương hóa, đa dạng hóa loại hình hợp tác, tăng cường hội nhập trong khu vực và quốc tế, mời các chuyên gia nước ngoài sang giảng dạy tại trường và tổ chức các hội thảo khoa học trong đào tạo nghề; gửi cán bộ quản lý và giáo viên đi đào tạo ở nước ngoài.
-  Tổ chức cho cán bộ, giáo viên tham quan thực tập ở nước ngoài; tạo điều kiện cho giáo viên và HSSV tiếp cận với khoa học công nghệ của các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.
-  Đổi mới cơ chế hợp tác quốc tế, mở rộng quyền tự chủ, có cơ chế khuyến khích các đơn vị và cá nhân về hợp tác quốc tế trong quá trình tham gia liên kết đào tạo với các nước trên thế giới. Chú trọng các hoạt động liên kết đào tạo cấp bằng quốc tế được tổ chức đào tạo chủ yếu tại trường, xây dựng đầu mối xuất khẩu lao động.
-  Sử dụng tình nguyện viên quốc tế trong giảng dạy, xúc tiến xây dựng mối quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới về đào tạo nghề, nghiên cứu khoa học, chuyên giao công nghệ, hợp tác sản xuất trên cơ sở hai bên cùng quan tâm và cùng có lợi.
-  Tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế về hỗ trợ hợp tác kỹ thuật và nguồn vốn đầu tư để bồi dưỡng giáo viên trên các mặt: tư duy mới trong đào tạo nghề, phương pháp giảng dạy mới, nâng cao trình độ về chuyên môn và ngoại ngữ, đổi mới nội dung chương trình đào tạo, tăng cường trang thiết bị đào tạo… phục vụ thiết thực cho việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề và hội nhập quốc tế.
11. Chiến lược về bảo đảm chất lượng
11.1. Mục tiêu
Chất lượng đào tạo là mục tiêu hàng đầu và phải luôn luôn tự đánh giá, kiểm tra chất lượng bằng nhiều phương pháp, nhiều nguồn thông tin để có giải pháp điều chỉnh cho thích hợp, nhằm mục đích ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo nghề. Kiểm định chất lượng cần tập trung vào mục tiêu đào tạo, kết quả thực hiện, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và sự chuẩn bị cho giai đoạn kế tiếp để đảm bảo thực hiện thành công toàn bộ chiến lược phát triển.
11.2. Giải pháp
-   Kiểm định chất lượng đào tạo của trường thực hiện theo quy định kiểm định chất lượng của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội số 02/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 17/01/2008 gồm 9 tiêu chí: mục tiêu và nhiệm vụ, tổ chức và quản lý, hoạt động dạy và học, giáo viên và cán bộ quản lý, chương trình và giáo trình, thư viện, cơ sở vật chất, thiết bị và đồ dùng dạy học, quản lý tài chính và các dịch vụ cho người học nghề.
-  Kiểm định theo điều tra đánh giá của thị trường bằng cách thường xuyên thống kê số lượng, danh mục các công việc do học sinh, sinh viên của nhà trường đảm nhận sau khi ra trường, mức độ hoàn thành các công việc đó. Thu thập ý kiến các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất về nghề đào tạo, chất lượng… qua phiếu thăm dò và tổ chức hội nghị khách hàng…
-   Xây dựng mô hình tổ chức và quản lý chất lượng kiểm tra định kỳ theo tiêu chí của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và theo các mô hình BS5750/ISO 9000 hoặc mô hình quản lý chất lượng tổng thể:chất lượng tuyển sinh; chất lượng tổ chức quá trình đào tạo; chất lượng về nguồn nhân lực đã qua đào tạo.
-   Xây dựng Nhà trường đạt chuẩn trong nước và quốc tế.
Phần 2: TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020
CHƯƠNG III
TIẾP TỤC HOÀN THIỆN VÀ ĐẨY MẠNH  PHÁT TRIỂN

Từ 2011 - 2015 là giai đoạn đột phá tăng tốc độ phát triển nhà trường làm cơ sở nền tảng tiến tới xây dựng hình thành cơ sở dạy nghề ngang tầm khu vực ASEAN đến năm 2020.
1. Về đào tạo
Tiếp tục đổi mới, đa dạng hóa đào tạo, nâng chất lượng thiết thực và hiệu quả cao. Phấn đấu đạt chuẩn một số nghề theo các nước tiên tiến trên thế giới, đáp ứng nhu cầu phát triển của một nước công nghiệp. Phát triển nghề mới, mở rộng quy mô đào tạo để đạt 6.500 HSSV vào năm 2020.
Tập trung nguồn lực để phát triển các nghề truyền thống. Chú trọng phát triển các nghề mũi nhọn phục vụ các ngành kinh tế trọng điểm; có định hướng để phát triển các nghề thuộc lĩnh vực tự động hóa, công nghệ thông tin và công nghệ cao. Sau 2015 thí điểm đào tạo trình độ Kỹ sư thực hành.
Xúc tiến đào tạo liên thông và bồi dưỡng nâng cao trình độ theo nhu cầu học tập thường xuyên của người lao động. Thực hiện đa dạng hóa về hình thức đào tạo, chú trọng liên kết đào tạo với các trường đại học công nghệ tiên tiến trong và ngoài nước.
Thường xuyên rà soát, chỉnh sửa, bổ sung mới chương trình, giáo trình đào tạo; xây dựng các chuẩn kỹ năng nghề theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế và thực hiện đánh giá chất lượng đào tạo theo các chuẩn kỹ năng nghề nghiệp.
2.Về cơ sở vật chất
Tiếp tục đầu tư xây dựng và bổ sung cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ giảng dạy đồng bộ, hiện đại, đáp ứng tiêu chuẩn của trường Đại học công nghệ thực hành tiên tiến trong nước, có năng lực đào tạo phù hợp với quy mô đào tạo 6.500 HSSV.
3. Về khoa học công nghệ
Xây dựng một trung tâm nghiên cứu, thực nghiệm và ứng dụng, khai thác công nghệ và các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ phục vụ đào. Tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học kỹ thuật, các dự án chuyển giao công nghệ của các tổ chức trong nước và quốc tế, góp phần tích cực phát triển kinh tế, xã hội của Tỉnh, khu vực và của cả nước.
4. Về công tác học sinh, sinh viên
Học sinh, sinh viên là nhân vật trung tâm của nhà trường. Tạo môi trường học tập, rèn luyện lành mạnh để HSSV toàn tâm toàn ý, chủ động tích cực học tập, phát huy sáng tạo và tiếp cận với nghiên cứu khoa học. HSSV phải được phát triển toàn diện về Đức - Trí - Thể - Mỹ để tự tin tham gia các sân chơi trí tuệ dành cho sinh viên của các trường đại học trong cả nước và trên thế giới; giúp họ thích ứng nhanh nhất với cơ chế thị trường và khẳng định được mình trong xã hội. Từ đó củng cố vị thế của Nhà trường với xã hội và thu hút được nhu cầu học tập tại trường ngày càng đông với chất lượng cao.
5. Về nguồn nhân lực
Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất, đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, đặc biệt đội ngũ giảng viên có chất lượng đạt chuẩn một trường đại học công nghệ. Phấn đấu giai đoạn 2015-2020 có trên 70% có trình độ trên đại học, trong đó có từ 5 ¸ 10% trình độ Tiến sỹ; 70% cán bộ, giáo viên sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ. 100% giáo viên và cán bộ quản lý sử dụng thành thạo máy tính và các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và quản lý.
6. Về tài chính và tiền lương
Tiếp tục đổi mới phương thức quản lý tài chính nhằm tăng cường phát triển, thu hút và sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực tài chính. Đa dạng hóa nguồn tài chính, tăng các nguồn thu hợp pháp bảo đảm kinh phí phục vụ các hoạt động, nâng cao đời sống cho cán bộ, giáo viên, đầu tư tăng cường cơ sở vật chất và các hoạt động khác của Nhà trường.
7. Về công nghệ thông tin
Khai thác và ứng dụng triệt để công nghệ thông tin trong giảng dạy và quản lý, đáp ứng theo yêu cầu của một trường Đại học công nghệ hàng đầu ở Việt Nam được vận hành theo mô hình “Chính phủ điện tử”, 100% cán bộ giáo viên sử dụng thành thạo máy vi tính và các phần mềm ứng dụng để tra cứu, trao đổi tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu, giảng dạy và quản lý công tác đào tạo; 100% bài giảng được điện tử hóa nhằm hỗ trợ cho việc cải tiến phương pháp giảng dạy. Nâng cao năng lực của khoa Công nghệ thông tin để góp phần triển khai thành công đề án thư viện điện tử.
8. Về hợp tác quốc tế
Tăng cường quan hệ và liên kết đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong và ngoài nước, xây dựng được mối liên kết đào tạo, hợp tác nghiên cứu khoa học ứng dụng và chuyển giao công nghệ với các nước có nền khoa học, đào tạo nghề phát triển trên thế giới.
Thường xuyên tổ chức cho cán bộ, giáo viên tham quan thực tập ở nước ngoài, tạo điều kiện cho giáo viên và HSSV tiếp cận với khoa học công nghệ trong lĩnh vực công nghiệp và các nghề trọng điểm đào tạo theo các nước trên thế giới.
9. Về bảo đảm chất lượng
- Phấn đấu luôn giữ cấp độ cao về kiểm định chất lượng dạy nghề, thực hiện thường xuyên tự kiểm định và đăng ký kiểm định ngoài. Áp dụng vận hành theo mô hình tổ chức và quản lý ISO 9000 và phấn đấu đạt tiêu chuẩn các trường tiên tiến trong khu vực.
- Luôn xác định chất lượng đào tạo là sự sống còn và là thương hiệu nhà trường.
Phần 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
CHƯƠNG IV
VAI TRÒ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ TRƯỜNG
VÀ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN

1. Đối với nhà trường
1.1. Đảng uỷ, Hội đồng trường và Ban giám hiệu
a, Đảng uỷ
Đưa ra các chủ trương, đường hướng và lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện chiến lược phát triển nhà trường cho từng thời kỳ, giai đoạn.
b, Hội đồng trường
Hoạch định chiến lược phát triển, tăng cường kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện, kịp thời phát hiện để điều chỉnh bổ sung những quy định, quy chế cho phù hợp từng giai đoạn phát triển.
c, Ban giám hiệu
- Đóng vai trò chủ đạo trong tiến trình phát triển trường. Đảm bảo khối đoàn kết nội bộ, phát huy dân chủ trong cơ quan và quan tâm đầy đủ đến các nhu cầu vật chất, tinh thần của toàn bộ CBVC và HSSV toàn trường.
- Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược chung cho toàn Trường, các đơn vị trực thuộc theo từng giai đoạn.
- Phổ biến thông tin và là cầu nối giữa Trường các cơ quan liên quan, các nhà tài trợ, và các đối tác trong việc phối hợp thực hiện chiến lược.
- Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình nghiên cứu lớn có liên quan đến nhiều đơn vị.
- Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của từng đơn vị, toàn Trường và thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn Trường theo từng giai đoạn phát triển.
- Tổ chức xây dựng chiến lược, kế hoạch và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan.
1.2. Các đơn vị trực thuộc
- Tuân thủ hoàn toàn sự lãnh đạo, quản lý của Hiệu trưởng và các cán bộ quản lý cấp trên.
- Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể hàng năm (xem phụ lục) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, tác động, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.
- Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, đơn vị chức năng, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.
- Chủ động xây dựng các dự án phát triển của đơn vị mình trong sự phối hợp chặt chẽ với các đơn vị khác trong Trường để thực hiện tốt các dự án đó.
1.3. Học sinh, sinh viên, cựu học sinh, sinh viên
- Phấn đấu không ngừng học tập, rèn luyện bản thân theo hướng học suốt đời và tích cực tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học để sau khi tốt nghiệp có đủ kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu của các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, các tổ chức nghề nghiệp nhằm có được việc làm tốt hoặc tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.
- Tham gia, đóng góp vào sự phát triển của Trường dựa vào khả năng của mỗi cá nhân thông qua các hoạt động hỗ trợ tài chính, tinh thần, hoặc cùng tham gia vào các chương trình do Trường phát động.
- Tập hợp và kêu gọi được sự quan tâm, hỗ trợ từ các cựu học sinh – sinh viên, từ đó nâng họ thành các nhà tài trợ.
2. Các cơ quan liên quan
2.1. Cấp trên (UBND Tỉnh Thanh Hoá, Bộ LĐTBXH)
Chỉ đạo, điều hành các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước về dạy nghề:
- Tạo thuận lợi và phối hợp với Trường  để phát triển các hoạt động nghiên cứu, đào tạo nghề, hợp tác phát triển.
- Tham gia xây dựng, phản biện các chương trình đào tạo nghề và “đặt hàng” các vấn đề nghiên cứu.
- Hỗ trợ tài chính cho Nhà trường để thực hiện các dự án tăng cường năng lực hoặc đầu tư theo chiều sâu.
- Tạo điều kiện thuận lợi và tận dụng tối đa năng lực, chất xám của các thành viên đã làm việc và học tập tại trường.
2.2. Các doanh nghiệp
- Cung cấp nhu cầu “đặt hàng” các sản phẩm đào tạo nghề, nghiên cứu và dich vụ với Trường.
- Tham gia xây dựng và phản biện các chương trình đào tạo nghề của Trường.
- Hỗ trợ tài chính góp phần thực hiện các chương trình liên kết, hợp tác, các dự án, các công trình nghiên cứu của Trường.
2.3. Nhà tài trợ
- Quan hệ tốt để tiếp nhận được nhiều nguồn tài chính và có nhiều nhà tài trợ.
- Hỗ trợ tài chính hoặc chuyên gia, cơ sở vật chất,… để thực hiện một số mục tiêu của chiến lược.

Nguồn tin: Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa

Tổng số điểm của bài viết là: 15 trong 3 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn